Hướng dẫn cách tra cứu hóa đơn điện tử hợp pháp của Tổng cục Thuế

Khi sử dụng hóa đơn điện tử, nhiều người sẽ không biết phân biệt liệu hóa đơn điện tử đó có hợp pháp hay không, cũng như cách tra cứu hóa đơn điện tử hợp pháp như thế nào. Chúng ta cùng đi tìm lời giải đáp với bài viết hướng dẫn tra cứu hóa đơn điện tử trên trang của Tổng cục Thuế sau đây.

1. Hướng dẫn cách tra cứu hóa đơn điện tử hợp pháp trên cổng thông tin của Tổng cục Thuế

1.1. Các trường hợp cần tra cứu hóa đơn điện tử

Tra cứu hóa đơn điện tử trên cổng thông tin của Tổng cục Thuế là cần thiết trong các trường hợp sau:

Kiểm tra, tra cứu hóa đơn điện tử sau khi phát hành đã được phép sử dụng hay chưa, bởi khi hóa đơn được phép sử dụng thì kế toán mới được lập hóa đơn đầu ra và xuất cho khách hàng, có thể tra cứu sau 2 ngày kể từ ngày phát hành hóa đơn điện tử.

Trước khi hạch toán, kê khai hóa đơn điện tử đầu vào, kế toán cần xác nhận tính hợp pháp của hóa đơn. Bởi nếu hóa đơn đầu vào kê khai mà không có tính hợp pháp thì chi phí đầu vào đó sẽ bị loại khi cơ quan thuế kiểm tra.

1.2. Cách tra cứu hóa đơn điện tử trên website Tổng cục Thuế

Bước 1: Truy cập trang tra cứu hóa đơn trên cổng thông tin của Tổng cục Thuế

Chọn “Thông tin hóa đơn, biên lai” rồi chọn “Hóa đơn”, tiếp đó vào “Tra cứu một hóa đơn”.

Hướng dẫn tra cứu hóa đơn điện tử trên trang Tổng cục Thuế
Hướng dẫn tra cứu hóa đơn điện tử trên trang Tổng cục Thuế

Website tracuuhoadon.gdt.gov.vn giúp cho người nộp thuế, các tổ chức, cá nhân khác có thể tra cứu được các thông tin về hóa đơn, biên lai bao gồm:

Đơn vị phát hành hóa đơn, biên lai.

Thời gian phát hành hóa đơn, thời gian hóa đơn có giá trị sử dụng, thông tin hóa đơn.

Hóa đơn không còn giá trị sử dụng: hóa đơn, biên lai của doanh nghiệp, tổ chức đã ngừng hoạt động, hóa đơn đã báo mất, hủy, xóa bỏ, hóa đơn không có giá trị sử dụng qua kết luận thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế.

Bước 2: Nhập thông tin hóa đơn

Kế toán chọn hình thức “Tra cứu một hóa đơn” và nhập đầy đủ trường thông tin có gắn dấu (*) là các thông tin bắt buộc phải điền, sau đó ấn nút “Tìm kiếm” để tra cứu.

Hướng dẫn nhập thông tin điều kiện tra cứu
Hướng dẫn nhập thông tin điều kiện tra cứu

Lưu ý

Nếu chọn hình thức “Tra cứu nhiều hóa đơn”, người dùng cần chuẩn bị một file excel thông tin hóa đơn cần tra cứu.

Số hóa đơn ở đây là số hóa đơn cần tra cứu.

Nhấp chuột vào trường “Hóa đơn bưu chính viễn thông” nếu muốn tra cứu các loại hóa đơn khác như: hóa đơn bưu điện, hóa đơn bưu chính, hóa đơn viễn thông,…

Bước 3: Kiểm tra thông tin về hóa đơn điện tử

Sau khi thực hiện các bước nhập thông tin hóa đơn thì trang tra cứu sẽ trả về kết quả.

Trường hợp 1: Hóa đơn điện tử hợp pháp (hóa đơn thật)

Kết quả tra cứu một hóa đơn điện tử hợp pháp
Kết quả tra cứu một hóa đơn điện tử hợp pháp

Nếu người dùng nhận được kết quả như trên thì đây là một hóa đơn điện tử hợp pháp hay hóa đơn thật. Trên kết quả hiển thị đầy đủ 2 phần thông tin về:

Thông tin người bán hàng hóa dịch vụ.

Thông tin hóa đơn.

Trường hợp 2: Hóa đơn điện tử không hợp pháp (hóa đơn giả)

Trong trường hợp người dùng không tra cứu được hóa đơn điện tử mong muốn hoặc hóa đơn điện tử được tra cứu thiếu một trong hai thông tin kể trên thì có thể đó là hóa đơn điện tử không hợp pháp (hóa đơn giả). Khả năng xảy ra là do doanh nghiệp chưa thông báo phát hành hóa đơn hoặc đã thông báo phát hành nhưng thông tin chưa được đưa lên cổng thông tin.

Cách xử lý hóa đơn điện tử không hợp pháp như sau:

Liên hệ với bên bán hàng để kiểm tra lại xem bên bán hàng đã làm thông báo phát hành hóa đơn chưa. Nếu bên bán đã làm thông báo phát hành rồi thì báo họ kiểm tra lại xem thông tin đã được đưa lên cổng thông tin chưa và chụp ảnh cho xin thông báo phát hành hóa đơn được cơ quan thuế chấp nhận của bên bán hàng.

Hoặc nếu bạn đang mở ở các trình duyệt như Google Chrome, Cốc cốc,… thì bạn có thể thử mở lại ở trình duyệt Internet Explorer.

Lưu ý:

Ngoài trường hợp kể trên, một số trường hợp khác khiến doanh nghiệp có thể không tra cứu được hóa đơn điện tử bao gồm:

Hóa đơn điện tử cần tra cứu bị nhập sai thông tin

Hóa đơn điện tử không tồn tại trên cơ sở dữ liệu của Tổng cục Thuế

Trường hợp tra cứu hóa đơn GTGT mua của Chi cục Thuế thì sẽ chỉ hiện thông tin của doanh nghiệp mua hóa đơn mà không có Thông tin hóa đơn. Những hóa đơn này vẫn được tính là hóa đơn điện tử hợp pháp.

2. Phân biệt các loại hóa đơn điện tử

Theo Điều 5, Nghị định 119/2018/NĐ-CP thì hóa đơn điện tử bao gồm các loại sau:

Hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn áp dụng đối với người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Bao gồm cả hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

Hóa đơn bán hàng hóa là hóa đơn áp dụng với người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp. Hóa đơn này bao gồm cả hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

Các loại hóa đơn khác gồm: tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử, phiếu thu điện tử, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử hoặc các chứng từ điện tử có tên gọi khác nhưng có nội dung quy định tại Điều 6 của Nghị định này.

Hóa đơn quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 của Điều này phải theo định dạng chuẩn dữ liệu do Bộ Tài chính quy định.

Điều 9, Nghị định 119/2018/NĐ-CP cũng nêu rõ về trường hợp hóa đơn hợp pháp và hóa đơn không hợp pháp.

2.1. Hóa đơn điện tử hợp pháp

Hóa đơn điện tử được coi là hợp pháp khi đáp ứng đủ các điều kiện:

Hóa đơn điện tử đáp ứng quy định tại Khoản 5, Điều 4 và Điều 6, 7, 8 của Nghị định này. Đó là các quy định về hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế, quy định về nội dung trong hóa đơn cũng như thời điểm lập hóa đơn.

Hóa đơn điện tử bảo đảm tính toàn vẹn của thông tin.

2.2. Hóa đơn điện tử không hợp pháp

Hóa đơn không đáp ứng quy định tại Khoản 1 của Điều 5 hoặc thuộc trường hợp quy định tại Khoản 9, 10, Điều 3, Nghị định 119/2018/NĐ-CP như: sử dụng hóa đơn điện tử không đăng ký với cơ quan thuế, không lập hóa đơn điện tử, lập hóa đơn mà giá trị thanh toán thấp hơn giá trị thực tế,…

Như vậy, dù là hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng, hóa đơn tự in,… chúng ta cũng cần phải tra cứu xem hóa đơn điện tử đó có hợp pháp hay không và có những hướng xử lý kịp thời khi cần thiết.

Đến với S-invoice, người dùng sẽ cảm nhận rõ hơn về sự ưu việt của hóa đơn điện tử. S-invoice đảm bảo đầy đủ các chức năng của một hóa đơn theo quy định của nhà nước, đảm bảo tính minh bạch và thuận lợi, hóa đơn không thể giả mạo do chức năng định danh CA nên người dùng có thể yên tâm ký hóa đơn mọi lúc, mọi nơi. Ngoài ra với cơ sở hạ tầng rộng khắp, cùng đội ngũ nhân viên chất lượng chắc chắn sẽ làm hài lòng mọi khách hàng khi tìm đến S-invoice.

Các ưu điểm vượt trội của hóa đơn điện tử S-invoice

Để nhận thêm thông tin và tư vấn đăng ký dịch vụ, Quý doanh nghiệp có thể liên hệ theo:

Website: Hóa đơn điện tử S-invoice

Facebook: Viettel Business Solutions

Hotline: 0967447772

Email: lamlt12@viettel.com.vn

Chúc Quý doanh nghiệp thành công!

5 đối tượng được sử dụng dịch vụ “hóa đơn điện tử miễn phí”

Vậy 5 trường hợp doanh nghiệp được Tổng cục Thuế cấp phép sử dụng hóa đơn điện tử miễn phí có mã xác thực của cơ quan thuế theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP là những nhóm đối tượng nào? Hãy cùng theo dõi bài viết sau.

1. 5 nhóm đối tượng được sử dụng hóa đơn điện tử miễn phí có mã của Tổng cục Thuế

Việc cấp phép sử dụng hóa đơn điện tử được căn cứ dựa trên sự đáp ứng các điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin của doanh nghiệp trước nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử và các nghĩa vụ trong việc thực hiện quy định về áp dụng hóa đơn điện tử.

Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt, cơ quan thuế vẫn cho phép doanh nghiệp, cá nhân, hộ kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử miễn phí có mã xác thực của cơ quan thuế theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP. Các trường hợp này bao gồm:

Trường hợp 1: Các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hoặc hộ, cá nhân kinh doanh, hợp tác xã trên địa bàn có điều kiện kinh tế, xã hội khó khăn.

Trường hợp 2: Hộ, cá nhân kinh doanh hoặc các doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện chuyển đổi sang hình thức doanh nghiệp trong 12 tháng kể từ thời điểm thành lập doanh nghiệp.

Trường hợp 3: Hộ, cá nhân kinh doanh sở hữu mức doanh thu năm trước liền kề từ 10 tỷ đồng trở lên trong các lĩnh vực thương mại, dịch vụ hoặc từ 03 tỷ đồng trở lên trong các lĩnh vực nông – lâm – ngư nghiệp, thủy sản, công nghiệp – xây dựng trong thời gian 12 tháng tính từ khi áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.

Trường hợp 4: Các doanh nghiệp nhỏ và vừa được cấp phép sử dụng hóa đơn điện tử miễn phí theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các quy định của Bộ Tài chính. Trừ các trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động tại các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao.

Trường hợp 5: Các trường hợp được khuyến khích sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định của Bộ Tài chính.

Hóa đơn điện tử miễn phí
Hóa đơn điện tử mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, tuy nhiên việc sử dụng chúng phải đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật

2. Quy định về áp dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

Hóa đơn điện tử đang dần được triển khai áp dụng kể từ ngày 01/11/2018 và thời hạn chuyển đổi hóa đơn điện tử bắt buộc đối với các doanh nghiệp là kể từ ngày 01/11/2020 theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP.

Cũng tại Nghị định này, các quy định về việc áp dụng hóa đơn điện tử trong doanh nghiệp buôn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cũng được nêu rõ. Cụ thể như sau:

2.1. Quy định áp dụng hóa đơn điện tử đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế

Các nhóm đối tượng cần áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế được quy định như sau:

Doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế cho hoạt động mua bán, giao dịch hàng hóa, dịch vụ không phân biệt giá trị từng lần giao dịch.

Các doanh nghiệp và chủ thế kinh tế thuộc các trường hợp rủi ro cao về thuế phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế không phân biệt giá trị từng lần giao dịch hàng hóa, dịch vụ.

Hộ, cá nhân kinh doanh có áp dụng sổ sách kế toán, sử dụng thường xuyên không dưới 10 lao động và có doanh thu năm trước liền kề từ 03 tỷ đồng trở nên trong lĩnh vực nông – lâm – thủy sản, công nghiệp, xây dựng hoặc doanh thu 10 tỷ đồng trở lên tại năm trước liền kề đối với lĩnh vực thương mại – dịch vụ phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế không phân biệt giá trị từng lần giao dịch hàng hóa, dịch vụ.

Các hộ, cá nhân kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực bán lẻ thuốc tân dược, nhà hàng, khách sạn, bán lẻ hàng tiêu dùng, cung cấp các dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng nếu có điều kiện thuận lợi khuyến khích triển khai áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế từ năm 2018.

Các hộ, cá nhân kinh doanh không đáp ứng đủ các điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin nhưng cần sử dụng hóa đơn điện tử hoặc các trường hợp doanh nghiệp, tổ chức kinh tế được cơ quan thuế chấp nhận cấp hóa đơn điện tử thì được cấp có mã xác thực của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh nhu cầu nhưng phải thực hiện khai và nộp thuế trước khi cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử.

Bộ Tài chính có hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng hóa đơn có mã xác thực của cơ quan thuế được tạo lập từ các máy tính tiền có kết nối dữ liệu đến cơ quan thuế, áp dụng cho các lĩnh vực rủi ro cao về thuế, việc kết nối dữ liệu từ các ngân hàng thương mại, cổng thanh toán điện tử đến cơ quan thuế, các quy định liên quan đến việc cấp và khai xác định nghĩa vụ thuế đối với cơ quan thuế khi được cấp hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh giao dịch.

2.2. Quy định áp dụng hóa đơn điện tử đối với hóa đơn điện tử miễn phí không có mã của cơ quan thuế

Các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực như: bưu chính viễn thông, xăng dầu, điện lực, vận tải, tài chính tín dụng, bảo hiểm, thương mại điện tử, kinh doanh siêu thị, y tế và các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế sẽ thực hiện hoạt động giao dịch điện tử với cơ quan thuế, xây dựng hạ tầng thông tin công nghệ đáp ứng khả năng tạo lập, lưu trữ, tra cứu và bảo mật hóa đơn điện tử thì được quyền sử dụng hóa đơn điện tử không có mã xác thực của cơ quan thuế.

Đối với các trường hợp không được cấp phép sử dụng hóa đơn điện tử miễn phí từ cơ quan thuế, doanh nghiệp cần phải sử dụng các phần mềm hóa đơn điện tử bên ngoài. Do đó, việc lựa chọn một dịch vụ hóa đơn điện tử uy tín, chất lượng và chuyên nghiệp là vô cùng quan trọng.

Hóa đơn điện tử S-invoice
Hóa đơn điện tử S-invoice từ Viettel chính là giải pháp thông minh cho vấn đề quản lý hóa đơn chứng từ doanh nghiệp

S-invoice là phần mềm hóa đơn điện tử sở hữu hơn 30 tính năng, S-invoice có thể giúp doanh nghiệp xử lý linh hoạt, dễ dàng và hiệu quả các công việc liên quan đến hóa đơn điện tử. Đặc biệt hơn, với ưu thế là sản phẩm đến từ Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội (Viettel), S-invoice có khả năng bảo mật cao, hệ thống được giám sát 24/7, đảm bảo an tâm tuyệt đối khi quản lý và lưu trữ hóa đơn.

Để nhận thêm thông tin và tư vấn đăng ký dịch vụ, Quý doanh nghiệp có thể liên hệ theo:

Website: Hóa đơn điện tử S-invoice

Facebook: Viettel Business Solutions

Hotline: 0967447772

Email: lamlt12@viettel.com.vn

Chúc Quý doanh nghiệp thành công!

Hóa đơn điện tử nhiều trang – Khi nào được sử dụng và cần lưu ý điều gì?

Khi sử dụng phần mềm hóa đơn điện tử, doanh nghiệp sẽ thắc mắc khi hóa đơn điện tử có nhiều trang thì cần phải thực hiện như thế nào để có thể đảm bảo tính hợp lệ của hóa đơn. Cùng tìm kiếm giải pháp trong phần nội dung dưới đây.

1. Khi nào cần sử dụng hóa đơn điện tử nhiều trang?

Để phù hợp với đặc thù của hóa đơn điện tử, trong trường hợp chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy, nếu số lượng hàng hóa, dịch vụ được xuất ra nhiều hơn số dòng của một trang hóa đơn thì người dùng thực hiện tương tự như hóa đơn tự in đó là thực hiện trên hai hoặc các trang tiếp theo.

Những lĩnh vực thường xuyên phải lập loại hóa đơn điện tử này bao gồm: dịch vụ bán hàng siêu thị, doanh nghiệp xuất vật tư cho công trình xây dựng,… 

Trường hợp người dùng lập hóa đơn và số lượng hàng hóa, dịch vụ bán ra nhiều hơn một trang, thì người dùng cần đăng ký với cơ quan thuế. Cục Thuế sẽ xem xét từng trường hợp cụ thể để chấp thuận cho cơ sở kinh doanh được sử dụng hóa đơn nhiều hơn một trang.

Bản thể hiện hóa đơn điện tử chuyển đổi có nhiều trang
Bản thể hiện hóa đơn điện tử chuyển đổi có nhiều trang

2. Những điều cần lưu ý khi sử dụng

Với trường hợp hóa đơn điện tử nhiều trang thì người lập thực hiện giống như nguyên tắc hóa đơn tự in. Việc lập nhiều trang hóa đơn điện tử trên phần mềm sẽ được xem là hợp lệ khi phần đầu trang sau của hóa đơn điện tử có hiển thị:

Cùng số hóa đơn như của trang đầu (do hệ thống phần mềm hóa đơn điện tử Viettel cấp tự động)

Cùng tên, địa chỉ và cả mã số thuế của người bán và người mua như trang đầu

Cùng mẫu và ký hiệu hóa đơn như trang đầu

Kèm theo ghi chú bằng tiếng Việt không dấu “tiep theo trang truoc – trang X/Y” (X – là số thứ tự trang, Y – là tổng số trang của hóa đơn điện tử đó)

Khác với hóa đơn giấy, hóa đơn điện tử sẽ được quản lý trên hệ thống và nhận biết thông tin bằng các ký hiệu. Vì thế cho nên khi người dùng lập hóa đơn điện tử thì phải đảm bảo đầy đủ các yêu cầu trên. Điều này sẽ giúp các cơ quan chức năng có thể kiểm tra thông tin hóa đơn được thuận lợi hơn. Bên cạnh đó thì nó còn giúp doanh nghiệp thuận lợi hơn trong việc tìm kiếm và lưu trữ hóa đơn trên hệ thống.

Với những thông tin và quy định của pháp luật đối với việc thực hiện loại hóa đơn điện tử nhiều trang ở trên, chắc hẳn người dùng sẽ không còn phải băn khoăn khi sử dụng nữa. Bên cạnh đó, sự hỗ trợ nhanh chóng, đắc lực của phần mềm S-invoice sẽ giúp việc sử dụng hóa đơn điện tử trở nên dễ dàng và tiện lợi hơn bao giờ hết. 

Những ưu điểm vượt trội của hóa đơn điện tử S-invoice
Những ưu điểm vượt trội của hóa đơn điện tử S-invoice

Hóa đơn điện tử S-invoice được cung cấp bởi Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội (Viettel) với nhiều ưu điểm vượt trội sẽ là lựa chọn hàng đầu về giải pháp thông minh giúp doanh nghiệp sử dụng nhanh chóng và hiệu quả hóa đơn điện tử.

Để biết thêm chi tiết, Quý doanh nghiệp vui lòng liên hệ theo số hotline 0967447772 hoặc thông qua địa chỉ website: Hóa đơn điện tử S-invoice và FB: Viettel Business Solutions. Chúc Quý doanh nghiệp thành công!

Nghị định 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn điện tử bán hàng, cung ứng dịch vụ

Hóa đơn điện tử hiện nay đang được các doanh nghiệp đón nhận, sử dụng thay thế cho hóa đơn giấy bởi những hiệu quả mà nó đem lại cho người dùng. Để sử dụng hóa đơn điện tử được dễ dàng cũng như suôn sẻ, người dùng cần phải biết rõ những quy định liên quan đến hóa đơn điện tử. Một trong những quy định đó là Nghị định 51 hóa đơn điện tử trong bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu những nội dung quan trọng trong Nghị định này với bài viết sau đây.

1. Nguyên tắc tạo và phát hành hóa đơn theo Nghị định 51 hóa đơn điện tử

Tổ chức, cá nhân kinh doanh đáp ứng đủ điều kiện theo quy định được tự in hóa đơn hoặc khởi tạo hóa đơn điện tử để sử dụng trong việc bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Tổ chức, cá nhân có mã số thuế nhưng không đủ điều kiện theo quy định, phải đặt in hóa đơn để phục vụ cho hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ của bản thân tổ chức, cá nhân.

Cơ quan thuế cấp tỉnh, thành phố phát hành hóa đơn để cấp, bán cho các tổ chức, cá nhân không phải là doanh nghiệp. Đó là các hộ gia đình, cá nhân có cơ sở kinh doanh tại địa phương hoặc là các hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh dịch vụ bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cần hóa đơn để giao cho khách hàng.

Doanh nghiệp đủ điều kiện theo quy định của pháp luật được nhận cung cấp hóa đơn cho các tổ chức, cá nhân khác.

Tổ chức cá nhân kinh doanh có thể đồng thời cùng lúc sử dụng nhiều hình thức hóa đơn điện tử khác nhau. Theo Nghị định 119 về hóa đơn điện tử thì từ ngày 01/11/2020 tất cả mọi doanh nghiệp phải chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử.

Tổ chức, cá nhân khi lập hóa đơn không được trùng số trong những hóa đơn có cùng ký hiệu.

Tổ chức, cá nhân trước khi sử dụng hóa đơn điện tử cho việc bán hàng hóa, dịch vụ phải làm thông báo phát hành hóa đơn  điện tử qua mạng theo quy định.

Hóa đơn điện tử được khởi tạo, lập, xử lý trên hệ thống máy tính của tổ chức, cá nhân kinh doanh đã được cấp mã số thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ và được lưu trữ trên máy tính của các bên theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

Hóa đơn điện tử được sử dụng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

Hóa đơn điện tử S-invoice của Viettel

2. Nguyên tắc sử dụng hóa đơn điện tử

Theo Khoản 5, Điều 15, Nghị định 51/2010/NĐ-CP hóa đơn điện tử quy định rõ hóa đơn điện tử sẽ được lập xong sau khi người bán và người mua đã ký xác nhận giao nhận giao dịch đã thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

Khi hóa đơn được lập xong, hai bên ký xác nhận giao dịch xong thì khi đó hóa đơn đã có giá trị về mặt pháp lý. Người dùng sẽ căn cứ vào hóa đơn điện tử đó để hạch toán sổ sách và theo dõi giá trị hàng hóa, công nợ, theo dõi tiền thuế giá trị gia tăng được khấu trừ hay phải đóng cho Nhà nước. 

Bên bán gửi hóa đơn cho bên mua qua email và đồng thời cũng là ghi nhận doanh thu bán hàng.

Bên mua nhận hóa đơn ghi nhận đầu vào là chi phí, giá vốn.

Đối với cơ quan thuế, hóa đơn điện tử là cơ sở dữ liệu để phục vụ công tác quản lý thuế.

3. Nguyên tắc lưu trữ, bảo quản và hủy hóa đơn điện tử

3.1. Lưu trữ và bảo quản hóa đơn điện tử chưa lập

Theo Khoản 1, Điều 25, Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử thì hóa đơn tự in chưa lập được lưu trữ trong hệ thống máy tính theo chế độ bảo mật thông tin.

Lưu trữ hóa đơn điện tử là hình thức sao chép toàn bộ các dữ liệu hóa đơn vào các thiết bị lưu trữ ngoài như USB, đĩa CD,… ngoài ra còn có thể lưu trữ trực tuyến để đảm bảo sự an toàn, bảo mật và cất giữ dữ liệu của hóa đơn điện tử.

Hóa đơn điện tử chưa lập được lưu trữ trong hệ thống máy tính còn giúp người dùng tránh được tình trạng làm giả hóa đơn, xuất giả làm ảnh hưởng tới uy tín, hình ảnh công ty. Hóa đơn điện tử S-invoice không những đảm bảo tính minh bạch, bảo mật mà hóa đơn còn không thể giả mạo do chức năng định danh của CA (dịch vụ chứng thư số) nên người dùng có thể yên tâm ký hóa đơn mọi lúc, mọi nơi.

Với hóa đơn điện tử việc bảo quản tránh tình trạng rách, ướt, cháy, hỏng gần như là tuyệt đối bởi dữ liệu được lưu trữ trong máy tính. Thế nhưng, dữ liệu tại hệ thống của doanh nghiệp vẫn có thể xảy ra trường hợp hóa đơn điện tử bị mất do dữ liệu bị xóa, máy tính lưu trữ bị virus xâm nhập ảnh hưởng tới dữ liệu hoặc máy tính bị hỏng ổ cứng. Với trường hợp này doanh nghiệp cần có phương án dự phòng lưu trữ dữ liệu ở nơi khác để đảm bảo an toàn. Tuy nhiên, người dùng không cần phải lo lắng vì Viettel hiện nay đã áp dụng hệ thống công nghệ nhiều lớp giúp hệ thống hóa đơn điện tử S-invoice luôn được giám sát 24/7 đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người dùng trong việc quản lý và lưu trữ hóa đơn.

Những ưu điểm của hóa đơn điện tử S-invoice của Viettel
Những ưu điểm của hóa đơn điện tử S-invoice của Viettel

3.2. Hủy hóa đơn điện tử

Theo Khoản 3, Điều 27, Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, cá nhân có các loại hóa đơn tự in, hóa đơn điện tử đã thông báo phát hành, nhưng không tiếp tục sử dụng nữa thì phải hủy hóa đơn chậm nhất trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày không còn sử dụng.

Hủy hóa đơn điện tử là hình thức xóa dữ liệu hóa đơn trên các thiết bị điện tử hay sao lưu trực tuyến, để không thể truy xem hóa đơn theo mọi hình thức. Hủy hóa đơn sẽ làm cho hóa đơn đó không còn giá trị sử dụng nữa.

Những trường hợp hủy hóa đơn đã thông báo phát hành nhưng không tiếp tục sử dụng thì cơ quan thuế sẽ có những thông báo về việc hết giá trị sử dụng của các hóa đơn sau cho tổ chức, hộ, cá nhân được biết như:

Hóa đơn không tiếp tục sử dụng do tổ chức, hộ, cá nhân thông báo với cơ quan thuế thuộc các trường hợp nêu tại Khoản 1, Điều 19, Thông tư số 153/2010/TT-BTC.

Những hóa đơn chưa lập của tổ chức, hộ, cá nhân mà đã tự ý ngưng hoạt động kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan thuế.

Những hóa đơn của cơ quan thuế mà tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh có hành vi cho hoặc bán.

Những hóa đơn chưa lập của tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh đã bỏ trốn khỏi địa chỉ kinh doanh mà không hề có thông báo với cơ quan thuế.

Các trường hợp tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân thông báo với cơ quan thuế khi không tiếp tục sử dụng hóa đơn điện tử:

Tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế chấp nhận việc ngưng sử dụng mã số thuế, phải dừng việc sử dụng các loại hóa đơn đã thông báo phát hành mà đơn vị đó còn chưa sử dụng.

Tổ chức, cá nhân phát hành loại hóa đơn thay thế phải dừng sử dụng các số hóa đơn bị thay thế còn chưa sử dụng.

Khi tổ chức, cá nhân kinh doanh mua hóa đơn của cơ quan thuế không tiếp tục sử dụng thì đơn vị mua hóa đơn phải tiến hành hủy hóa đơn theo quy định.

4. Nguyên tắc xử phạt hành chính theo Nghị định 51 hóa đơn điện tử

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi tự in hóa đơn, khởi tạo hóa đơn điện tử không đủ các nội dung quy định tại Khoản 3, Điều 4 của Nghị định này.

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tự in hóa đơn hoặc khởi tạo hóa đơn điện tử khi không đủ các điều kiện quy định tại Nghị định này.

Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi tự in hóa đơn giả hoặc khởi tạo hóa đơn điện tử giả, đồng thời bị phạt đình chỉ quyền tự in hóa đơn và quyền khởi tạo hóa đơn điện tử trong thời hạn 36 tháng, kể từ khi hành vi bị phát hiện.

Ngoài việc bị phạt tiền, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định này phải hủy các hóa đơn được in hay khởi tạo không đúng quy định.

Hóa đơn điện tử S-invoice đảm bảo các quy định của Nhà nước
Hóa đơn điện tử S-invoice đảm bảo các quy định của Nhà nước

Hóa đơn điện tử S-invoice với hạ tầng quy mô lớn, đảm bảo đầy đủ các chức năng của một hóa đơn điện tử theo quy định của Nhà nước, đảm bảo tính bảo mật, minh bạch, thuận lợi đang là một trong những lựa chọn tối ưu cho người dùng.

S-invoice giúp tiết kiệm 75% thời gian khởi tạo hóa đơn và tới 80% chi phí bỏ ra cho việc in ấn, vận chuyển và lưu trữ số hóa đơn đó. Nhờ vậy mà các doanh nghiệp có thể sử dụng nguồn lực và thời gian một cách hiệu quả hơn, giúp tiết kiệm chi phí hơn.
Hóa đơn điện tử S-invoice sẽ là sự lựa chọn hoàn hảo dành cho các doanh nghiệp đang bước đầu tìm kiếm nhà cung cấp hóa đơn điện tử uy tín, cũng như muốn tìm hiểu thêm về các văn bản, công văn hóa đơn điện tử nói chung và Nghị định 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn điện tử nói riêng. Để biết thêm chi tiết, vui lòng liên hệ theo số hotline 0967447772 hoặc thông qua địa chỉ website: Hóa đơn điện tử S-invoice và FB: Viettel Business Solutions. Chúc Quý doanh nghiệp thành công!

Thông tư 39 về hóa đơn điện tử: Những lưu ý cho doanh nghiệp

rước khi sử dụng hóa đơn điện tử, các doanh nghiệp và tổ chức nên tìm hiểu kỹ càng Thông tư 39 hóa đơn điện tử. Đây là điều vô cùng quan trọng để quá trình sử dụng hóa đơn điện tử về sau được suôn sẻ và không bị vướng mắc bất kỳ lỗi hay vấn đề nghiêm trọng nào. 

1. Đối tượng áp dụng của Thông tư 39 hóa đơn điện tử

Đối tượng áp dụng của Thông tư 39 hoá đơn điện tử bao gồm:

Người bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ tại Việt Nam hoặc đặt cơ sở ở Việt Nam nhưng bán hàng ra nước ngoài. 

Các tổ chức nhận in hoá đơn, tổ chức trung gian cung ứng giải pháp hóa đơn điện tử hoặc tổ chức cung ứng phần mềm tự in hoá đơn.

Các tổ chức và cá nhân có mua hàng hóa, dịch vụ.

Các cấp cơ quan quản lý thuế và các tổ chức hoặc cá nhân có liên quan tới việc sử dụng, in ấn và phát hành hóa đơn.

2. 4 hình thức hóa đơn theo Thông tư 39 hóa đơn điện tử

Hóa đơn được thể hiện bằng các hình thức sau:

Hóa đơn tự in là hóa đơn do các tổ chức kinh doanh tự in ra trên các thiết bị tin học, máy tính tiền hoặc các loại máy khác khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

Hóa đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý theo quy định tại Luật Giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Hóa đơn đặt in là hóa đơn do các tổ chức đặt in theo mẫu để sử dụng cho hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, hoặc do cơ quan thuế đặt in theo mẫu để cấp, bán cho các tổ chức, hộ, cá nhân.

Các chứng từ được in, phát hành, sử dụng và quản lý như hóa đơn gồm phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý (mẫu số 5.4 và 5.5 trong Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).

Hình thức của hóa đơn điện tử
Hóa đơn điện tử đang ngày càng được sử dụng rộng rãi

3. Nguyên tắc tạo hóa đơn theo Thông tư 39 hóa đơn điện tử

Theo Nghị định 51 hóa đơn điện tửNghị định số 04/2014/NĐ-CP và Thông tư số 39/2014/TT-BTC, các tổ chức có thể đồng thời tạo nhiều hình thức hóa đơn khác nhau (hoá đơn tự in, hoá đơn điện tử, hoá đơn đặt in) để phục vụ việc kinh doanh. 

Tổ chức, doanh nghiệp công lập mới thành lập hoặc đang hoạt động theo quy định của pháp luật. 

Các tổ chức/doanh nghiệp có vốn điều lệ từ 15 tỷ đồng trở lên, tính theo số vốn đã thực góp đến thời điểm thông báo phát hành hóa đơn có thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT.

3.1. Các nhóm đối tượng được sử dụng hóa đơn tự in

Tổ chức kinh doanh được tạo hóa đơn tự in nếu đáp ứng điều kiện:

Đã được cấp mã số thuế.

Có doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ.

Có hệ thống thiết bị (máy tính, máy in, máy tính tiền).

Là đơn vị kế toán theo quy định của Luật Kế toán và có phần mềm tự in hóa đơn và phải kê khai đầy đủ cho cơ quan thuế.

Không bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế hoặc đã từng bị xử phạt và đã chấp hành xử phạt đầy đủ.

Có văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn tự in và được cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác nhận đủ điều kiện.

3.2. Các nhóm đối tượng được sử dụng hóa đơn đặt in

Tổ chức kinh doanh thuộc đối tượng nêu trên, các đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động sản xuất, kinh doanh theo đúng pháp luật được phép tạo hóa đơn đặt in, hoặc mua hoá đơn đặt in của cơ quan thuế.

Tổ chức không nằm trong các đối tượng kể trên, không mua hóa đơn của cơ quan thuế và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế thì được phép dùng hóa đơn đặt in.

3.3. Các nhóm đối tượng khác

Những tổ chức không phải doanh nghiệp nhưng vẫn có hoạt động kinh doanh; các hộ, cá nhân kinh doanh và doanh nghiệp khác không được tự in, đặt in hóa đơn hoặc mua hóa đơn đặt in của cơ quan thuế.

Các hộ, cá nhân và những tổ chức không phải là doanh nghiệp, không kinh doanh nhưng vẫn có buôn bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ sẽ được cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ.

4. Tạo hóa đơn điện tử

Hoá đơn điện tử được tạo lập và xử lý trên hệ thống máy tính của các tổ chức bán hàng, cung ứng dịch vụ đã được cấp mã số thuế và hoá đơn điện tử được lưu trữ trên máy tính của các bên theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

Hóa đơn điện tử phải được dùng theo đúng các quy định pháp luật.

Việc quản lý và sử dụng hoá đơn điện tử cũng cần được thực hiện theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính.

5. Phát hành hóa đơn của tổ chức kinh doanh

Phải có “Thông báo phát hành hoá đơn điện tử qua mạng” với nội dung gồm các thông tin cần thiết cùng với tên và chữ ký của người đại diện theo pháp luật, được đóng dấu của đơn vị.

Cơ quan thuế sẽ xác định số lượng hóa đơn được phát hành để sử dụng trong 3-6 tháng căn cứ trên nhu cầu sử dụng hoá đơn và việc chấp hành các quy định sử dụng hoá đơn của tổ chức doanh nghiệp.

Các ngân hàng và tổ chức tín dụng phải gửi thông báo phát hành kèm hoá đơn mẫu đến cơ quan thuế quản lý và đăng ký cấu trúc tạo số hoá đơn, không cần đăng ký số lượng phát hành.

Khi mà các số hoá đơn đã thực hiện thông báo phát hành chưa sử dụng hết, có thể thực hiện đóng dấu tên và địa chỉ mới, nếu tổ chức kinh doanh thay đổi tên, địa chỉ. Tổ chức kinh doanh phải gửi thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Nếu có nhu cầu sử dụng nốt phần hoá đơn còn dư, doanh nghiệp/tổ chức phải nộp báo cáo tới cơ quan thuế nơi chuyển đi và cơ quan thuế nơi chuyển đến. 

Nếu không có nhu cầu sử dụng tiếp phần hóa đơn đã phát hành, doanh nghiệp/tổ chức phải thực hiện huỷ số hoá đơn đó, đồng thời cần hoàn tất thủ tục tại cơ quan thuế nơi chuyển đi và cơ quan thuế chuyển đến.

Cần phải tìm hiểu kỹ các quy định trước khi tiến hành phát hành
Cần phải tìm hiểu kỹ các quy định trước khi tiến hành phát hành hóa đơn điện tử

6. Điều kiện dùng hóa đơn điện tử

Khi muốn chuyển sang tự tạo hóa đơn điện tử, tổ chức và doanh nghiệp đang mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành sẽ phải ngừng sử dụng hóa đơn mua của cơ quan thuế kể từ ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn tự tạo.

Trong quá trình sử dụng hóa đơn điện tử, cơ quan thuế sẽ có trách nhiệm:

Bán hóa đơn cho các tổ chức và các hộ, cá nhân kinh doanh theo từng tháng. 

Lần đầu, bên mua chỉ được mua một quyển không quá 50 số cho mỗi loại hoá đơn. Nếu số hóa đơn này được sử dụng hết trước một tháng thì số lượng hoá đơn bán lần tiếp theo sẽ được thay đổi. 

Số lượng hóa đơn do cơ quan thuế bán cho các tổ chức, hộ, cá nhân không được vượt quá số lượng hóa đơn đã được sử dụng trong tháng mua trước.

Với những trường hợp không có nhu cầu mua hoá đơn quyển, cơ quan thuế phát hành hoá đơn lẻ (01 số) theo từng lần phát sinh và không thu tiền.

7. Nguyên tắc lập hóa đơn theo Thông tư 39 hóa đơn điện tử

Hóa đơn được lập và viết theo thứ tự liên tục và đánh số từ nhỏ đến lớn. 

Trong trường hợp tổ chức kinh doanh có nhiều đơn vị trực thuộc, tổ chức đó cần lập sổ theo dõi số lượng hóa đơn được phân cho từng cơ sở. Các cơ sở trực thuộc phải sử dụng hóa đơn lần lượt theo đúng thứ tự nhỏ đến lớn và chỉ dùng đủ số hoá đơn được giao.

Trong trường hợp tổ chức kinh doanh có nhiều cơ sở bán hàng, tổ chức đó cần có cách thức để kiểm tra và truy xuất hóa đơn ngẫu nhiên cho phù hợp. Hóa đơn cũng được tính theo số từ nhỏ đến lớn trên toàn hệ thống. 

Nguyên tắc lập hóa đơn điện tử
Lập hóa đơn điện tử theo đúng nguyên tắc là rất quan trọng

8. Ủy nhiệm hóa đơn

Khi người bán hàng uỷ nhiệm cho bên thứ ba lập hoá đơn bán hàng hoá dịch vụ, việc ủy nhiệm phải được xác định bằng văn bản giữa bên uỷ nhiệm và bên nhận uỷ nhiệm. 

Văn bản uỷ nhiệm phải có:

Các thông tin liên quan tới hoá đơn uỷ nhiệm như hình thức hoá đơn, loại hóa đơn, ký hiệu và số lượng của hoá đơn. 

Nêu rõ mục đích và thời hạn được uỷ nhiệm.

Các phương thức giao nhận hoặc cài đặt và cách thanh toán hóa đơn ủy nhiệm.

9. Hiệu lực thi hành

Thông tư 39 hóa đơn điện tử có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/6/2014. Kể từ thời điểm này, các nội dung hướng dẫn trước đây trái với Thông tư 39 đều được bãi bỏ. Các văn bản hướng dẫn khác không mâu thuẫn với Thông tư này vẫn còn hiệu lực thi hành.

Các tổ chức và doanh nghiệp kinh doanh đang sử dụng hóa đơn đặt in hoặc hóa đơn tự in trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, nếu không thuộc đối tượng chuyển sang mua hóa đơn của cơ quan thuế, thì vẫn thuộc đối tượng được tạo hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in.

Hoá đơn điện tử là giải pháp thông minh và an toàn, giúp khách hàng tiết kiệm được thời gian và chi phí, không chỉ trong việc tạo dựng mà còn trong quá trình sử dụng, quản lý và lưu trữ. Do đó, sử dụng hóa đơn điện tử chính là xu hướng của thời đại. 

Hóa đơn điện tử Viettel S-invoice

Với cơ sở hạ tầng quy mô lớn, mạng lưới rộng rãi cùng hệ thống hóa đơn điện tử thông minh, linh hoạt, hiệu quả và bảo mật cao, Viettel mang đến giải pháp hóa đơn điện tử thông minh S-invoice, thay đổi hoàn toàn trải nghiệm của các doanh nghiệp với  hóa đơn điện tử hiện nay.

Hóa đơn điện tử S-invoice sẽ là sự lựa chọn hoàn hảo dành cho các doanh nghiệp đang bước đầu tìm hiểu Thông tư 39 hóa đơn điện tử và tìm kiếm nhà cung cấp uy tín. Để biết thêm chi tiết, vui lòng liên hệ theo hotline 0967447772 hoặc thông qua địa chỉ website: Hóa đơn điện tử S-invoice và FB: Viettel Business Solutions.

Quy định về hóa đơn điện tử 2017: Thông tư 37/2017 của Bộ Tài chính

Hiện nay, những văn bản, công văn hóa đơn điện tử luôn nhận được sự quan tâm của các doanh nghiệp. Trong số đó là Thông tư 37/2017/TT-BTC quy định về hóa đơn điện tử năm 2017 nhằm sửa đổi, bổ sung Thông tư 39/2014/TT-BTC và Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Chúng ta cùng đi tìm hiểu rõ hơn về Thông tư này với bài viết sau đây.

Thông tư 37/2017/TT-BTC quy định về hóa đơn điện tử năm 2017 có điểm gì mới?

Những điểm mới của Thông tư 37/2017/TT-BTC về hóa đơn điện tử năm 2017 so với Thông tư 39 về hóa đơn điện tử và Thông tư 26/2015/TT-BTC là quy định về thời gian mua hóa đơn, tự in, đặt in hóa đơn cũng như thời gian thông báo phát hành hóa đơn. Cụ thể:

Thông tư 37/2017/TT-BTCThông tư 39/2014/TT-BTC
Sử dụng hóa đơn tự in– Doanh nghiệp có văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn tự in gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của doanh nghiệp, cơ quan thuế phải có ý kiến về điều kiện sử dụng hóa đơn tự in của doanh nghiệp.
– Trường hợp sau 02 ngày làm việc cơ quan quản lý thuế trực tiếp không có ý kiến bằng văn bản thì doanh nghiệp được sử dụng hóa đơn tự in.
– Doanh nghiệp có văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn tự in gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của doanh nghiệp, cơ quan thuế phải có ý kiến về điều kiện sử dụng hóa đơn tự in của doanh nghiệp.
– Trường hợp sau 05 ngày làm việc cơ quan quản lý thuế trực tiếp không có ý kiến bằng văn bản thì doanh nghiệp được sử dụng hóa đơn tự in.
Sử dụng hóa đơn đặt in– Doanh nghiệp có văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn đặt in gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của doanh nghiệp, cơ quan thuế phải có ý kiến về việc sử dụng hóa đơn đặt in.
– Trường hợp sau 02 ngày làm việc cơ quan quản lý thuế trực tiếp không có ý kiến bằng văn bản thì doanh nghiệp được sử dụng hóa đơn đặt in.
– Doanh nghiệp có văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn đặt in gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của doanh nghiệp, cơ quan thuế phải có ý kiến về việc sử dụng hóa đơn đặt in.
– Trường hợp sau 05 ngày làm việc cơ quan quản lý thuế trực tiếp không có ý kiến bằng văn bản thì doanh nghiệp được sử dụng hóa đơn đặt in.
Thông báo phát hành hóa đơn– Thông báo phát hành hóa đơn và hóa đơn mẫu phải được gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất 02 ngày trước khi tổ chức kinh doanh bắt đầu sử dụng hóa đơn.– Thông báo phát hành hóa đơn và hóa đơn mẫu phải được gửi tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất 05 ngày trước khi tổ chức kinh doanh bắt đầu sử dụng hóa đơn và trong thời hạn 10 ngày, kể từ khi ngày ký thông báo phát hành.

Như vậy, theo Thông tư 37 về hóa đơn điện tử năm 2017 quy định thì thời gian mua hóa đơn, tự in, đặt in hóa đơn đã giảm đi đáng kể, điều này sẽ góp phần tạo điều kiện tốt nhất để doanh nghiệp duy trì hoạt động sản xuất, kinh doanh, tránh được những phiền hà, mất thời gian không cần thiết về thủ tục mua, in hóa đơn. Đồng thời với quy định mới này, kế toán cần chủ động hoàn thành hồ sơ, thủ tục đăng ký thông báo phát hành hóa đơn nhanh chóng, khẩn trương để có thể bắt đầu sử dụng hóa đơn được nhanh nhất.

Khi chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử thì thời gian đăng ký sử dụng, cũng như phát hành hóa đơn cũng được áp dụng theo Thông tư trên. Hóa đơn điện tử đem lại rất nhiều lợi ích và tiết kiệm chi phí doanh nghiệp. S-invoice là một gợi ý tốt cho người dùng khi chuyển sang hóa đơn điện tử. S-invoice là một hệ thống giải pháp thông minh, đảm bảo đầy đủ các chức năng của một hóa đơn theo quy định của nhà nước, đảm bảo tính minh bạch, thuận lợi và an toàn. Hơn nữa, Viettel với một mạng lưới rộng khắp dải đất hình chữ S, cùng đội ngũ nhân viên đông đảo, nhiệt tình, kinh nghiệm sẽ phục vụ người dùng mọi lúc, mọi nơi.

Hóa đơn điện tử theo Thông tư 37/2017
Hóa đơn điện tử S-invoice đảm bảo đáp ứng được những điều khoản trong Thông tư 37/2017/TT-BTC

Bài viết trên đây đã cung cấp đầy đủ những thông tin cần thiết liên quan đến Thông tư 37/2017/TT-BTC quy định về hóa đơn điện tử năm 2017, hy vọng Quý doanh nghiệp đã tìm được câu trả lời cho những thắc mắc của mình trong bài viết này.

Để biết thêm chi tiết, Quý doanh nghiệp vui lòng liên hệ theo số hotline: 0967447772 hoặc truy cập địa chỉ website: Hóa đơn điện tử S-invoice và FB: Viettel Business Solutions. Chúc Quý doanh nghiệp thành công!

Nghị định 119 về hóa đơn điện tử: Quy định khi bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ

Hóa đơn điện tử đang được nhiều doanh nghiệp đón nhận theo chiều hướng tích cực bởi những lợi ích mà nó mang lại. Để sử dụng hóa đơn điện tử người dùng cần phải tìm hiểu những quy định liên quan, trong đó có Nghị định 119 về hóa đơn điện tử của Chính phủ ban hành ngày 12/09/2018 – Quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ. Chúng ta cùng tìm hiểu rõ hơn về Nghị định này với bài viết sau đây.

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về sử dụng hóa đơn điện tử trong bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ.

Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan quản lý thuế các cấp và các cơ quan, tổ chức có liên quan tới việc quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử.

Quyền hạn, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử.

2. Đối tượng áp dụng của Nghị định 119 về hóa đơn điện tử

Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ.

Tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, dịch vụ.

Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử.

Cơ quan quản lý thuế các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan tới việc quản lý và sử dụng hóa đơn điện tử.

3. Nguyên tắc áp dụng, quản lý và sử dụng hóa đơn

Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bên bán phải lập hóa đơn điện tử giao cho bên mua theo định dạng chuẩn dữ liệu mà cơ quan thuế quy định và phải ghi đầy đủ các nội dung theo quy định tại Nghị định này, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

Việc đăng ký, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử trong giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, kế toán, thuế và quy định tại Nghị định này.

Dữ liệu hóa đơn điện tử khi bán hàng, cung cấp dịch vụ là cơ sở dữ liệu để phục vụ công tác quản lý thuế, cung cấp thông tin hóa đơn điện tử cho các tổ chức, cá nhân liên quan.

Việc cấp mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử dựa trên thông tin của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kinh doanh lập trên hóa đơn. Bởi vậy doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên hóa đơn.

4. Các loại hóa đơn điện tử theo Nghị định 119 về hóa đơn điện tử

Hóa đơn giá trị gia tăng: là hóa đơn áp dụng với người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

Hóa đơn bán hàng hóa: là hóa đơn áp dụng với người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp.

Hóa đơn khác: gồm tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử, phiếu thu điện tử, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử hoặc các chứng từ điện tử có tên gọi khác.

Các hóa đơn điện tử trên phải theo định dạng chuẩn dữ liệu do Bộ Tài chính quy định.

5. Nội dung của hóa đơn điện tử

Hóa đơn điện tử bắt buộc phải có những nội dung sau:

+ Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, số hóa đơn.

+ Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán.

+ Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua (nếu người mua có mã số thuế).

+ Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng trong trường hợp là hóa đơn giá trị gia tăng.

+ Tổng số tiền thanh toán.

+ Chữ ký số, chữ ký điện tử của người bán.

+ Chữ ký số, chữ ký điện tử của người mua (nếu có).

+ Thời điểm lập hóa đơn điện tử.

+ Mã của cơ quan thuế với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.

+ Phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước và nội dung khác liên quan (nếu có).

Giải pháp hóa đơn điện tử thông minh S-invoice
Giải pháp hóa đơn điện tử thông minh S-invoice

Một số trường hợp hóa đơn điện tử không nhất thiết cần đầy đủ các nội dung bắt buộc:

+ Một số ngành nghề đặc thù cung cấp hàng hóa, dịch vụ đến người tiêu dùng cuối cùng là cá nhân, hộ gia đình như: điện sinh hoạt, nước sạch, dịch vụ y tế, ngân hàng, siêu thị, xăng dầu.

+ Tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử không nhất thiết phải có chữ ký của người bán, tên, địa chỉ, mã số thuế chữ ký của người mua.

6. Hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền kết nối cơ sở dữ liệu (CSDL) với cơ quan thuế

Hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế đảm bảo nguyên tắc sau:

Nhận biết được hóa đơn in từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

Không bắt buộc có chữ ký số.

Khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn (hoặc sao chụp hóa đơn hoặc tra thông tin từ Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế về hóa đơn) được khởi tạo từ máy tính tiền được xác định là khoản chi có đủ có hóa đơn, chứng từ hợp pháp khi xác định nghĩa vụ thuế.

7. Thời điểm lập hóa đơn điện tử

Ngày lập hóa đơn điện tử đối với bán hàng là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hay quyền sử dụng cho người mua mà không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu tiền.

Thời điểm lập hóa đơn điện tử với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hay thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu tiền.

Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục công trình, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hay bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.

Hóa đơn điện tử S-invoice đáp ứng được các quy định của pháp luật
Hóa đơn điện tử S-invoice đáp ứng được các quy định của pháp luật

8. Định dạng hóa đơn điện tử theo Nghị định 119 về hóa đơn điện tử

Tiêu chuẩn kỹ thuật bao gồm các quy định về đặc tả kỹ thuật, định dạng cấu trúc và thành phần dữ liệu đáp ứng yêu cầu truyền nhận dữ liệu về hóa đơn điện tử giữa các hệ thống phần mềm của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử với cơ quan thuế theo quy định.

Tổng cục Thuế có trách nhiệm xây dựng, ban hành và hướng dẫn việc thực hiện và áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật nêu trên gồm: hóa đơn điện tử file gốc xml chứa thông tin trao đổi, tiêu chuẩn kỹ thuật kết nối.

9. Áp dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng, cung cấp dịch vụ

Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

Doanh nghiệp kinh doanh ở các lĩnh vực: điện lực; xăng dầu; bưu chính viễn thông; vận tải hàng không, đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thủy; nước sạch; tài chính tín dụng; bảo hiểm; y tế; kinh doanh thương mại điện tử; kinh doanh siêu thị; thương mại và các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đã hoặc sẽ thực hiện giao dịch với cơ quan thuế bằng phương tiện điện tử. Người dùng cần xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin, có hệ thống phần mềm kế toán, phần mềm lập hóa đơn điện tử theo quy định đảm bảo việc truyền dữ liệu hóa đơn đến người mua và đến cơ quan thuế thì được sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa cung cấp dịch vụ.

Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác thuộc trường hợp rủi ro cao về thuế thì sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, không phân biệt từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

Hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện sổ sách kế toán, sử dụng thường xuyên từ 10 lao động trở lên và có doanh thu năm trước liền kề từ 03 tỷ đồng trở lên trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, xây dựng hoặc có doanh thu năm trước liền kề 10 tỷ đồng trở lên trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ. Hộ cá nhân không thuộc diện bắt buộc nhưng có thực hiện sổ sách kế toán, có yêu cầu thì cũng được áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo quy định.

Hộ, cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực nhà hàng, khách sạn, hiệu thuốc bán lẻ cung cấp hàng hóa dịch vụ trực tiếp tới người tiêu dùng tại một số địa bàn có điều kiện thuận lợi để triển khai thí điểm hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế từ năm 2018.

Hộ, cá nhân kinh doanh không đáp ứng đủ điều kiện sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế nhưng cần hóa đơn để giao cho khách hàng thì được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh và phải khai, nộp thuế trước khi cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh theo Mẫu số 06 – Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Mẫu số 06: Đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế
Mẫu số 06: Đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế

Hóa đơn điện tử là giải pháp cho doanh nghiệp thời công nghệ, mang lại nhiều lợi ích cho các doanh nghiệp và cơ quan quản lý. Việc chuyển đổi giao dịch sử dụng hóa đơn giấy sang hóa đơn điện tử là yêu cầu tất yếu của một hệ thống thương mại hiện đại, minh bạch.

Những ưu điểm khi sử dụng HDDT

Hóa đơn điện tử Viettel với mạng lưới phủ sóng rộng rãi cùng với hệ thống hóa đơn điện tử thông minh, độ bảo mật cao, hiệu năng với nhiều tính năng tốt đang là một trong những lựa chọn của đông đảo người dùng hiện nay. Nghị định 119 về hóa đơn điện tử là một trong những nội dung quan trọng mà người dùng cần phải tìm hiểu khi sử dụng hóa đơn điện tử. Để biết thêm chi tiết, vui lòng liên hệ theo số hotline 0967447772 hoặc truy cập địa chỉ website: Hóa đơn điện tử S-invoice và FB: Viettel Business Solutions. Chúc Quý doanh nghiệp thành công!

Thông tư 132 hóa đơn điện tử: Các doanh nghiệp Siêu nhỏ cần phải biết

Trước khi sử dụng hóa đơn điện tử, các doanh nghiệp siêu nhỏ nên tìm hiểu kỹ những điều cần phải biết về Thông tư 132 hóa đơn điện tử để nắm được các thủ tục cần thiết.

1. Đối tượng áp dụng của Thông tư 132 hóa đơn điện tử

Thông tư số 132/2018/TT-BTC là Thông tư được Bộ Tài chính ban hành để hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ. Chính vì vậy, đối tượng áp dụng được nói tới trong Thông tư 132 hóa đơn điện tử sẽ là các doanh nghiệp siêu nhỏ.

Hóa đơn điện tử với doanh nghiệp siêu nhỏ

Các đối tượng này bao gồm các doanh nghiệp siêu nhỏ đang nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo các phương thức sau:

Tính trên thu nhập tính thuế.

Tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu bán hàng hóa và dịch vụ.

Tiêu chí để xác định doanh nghiệp siêu nhỏ thực hiện chế độ kế toán dựa trên Thông tư này được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

2. Chứng từ kế toán trong Thông tư 132 hóa đơn điện tử

Theo thông tin chính thức từ Thông tư 132, các nội dung, hình thức hóa đơn, trình tự lập hay quản lý và sử dụng hoá đơn (kể cả hóa đơn điện tử) phải được thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật về thuế.

Cụ thể hơn, các doanh nghiệp siêu nhỏ được phép xây dựng chứng từ kế toán phù hợp với loại hình và hoạt động kinh doanh của mình. Quá trình này cần đảm bảo rõ ràng, minh bạch, dễ dàng kiểm soát (trừ hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ). Trong trường hợp doanh nghiệp siêu nhỏ không tự xây dựng được chứng từ kế toán có thể tham khảo, áp dụng phương pháp lập chứng từ kế toán theo hướng dẫn mẫu.

Các loại chứng từ kế toán
Các loại chứng từ kế toán

3. Quy định về lưu trữ, bảo quản tài liệu kế toán

Mọi quy định về lưu trữ, bảo quản tài liệu kế toán trong Thông tư 132 hóa đơn điện tử phải được đảm bảo, tránh tình trạng mất mát.

Chứng từ kế toán và toàn bộ các tài liệu kế toán liên quan khác bắt buộc phải được lưu giữ cẩn thận tại các đơn vị doanh nghiệp để phục vụ cho việc sử dụng mỗi ngày. Doanh nghiệp siêu nhỏ cũng cần phải xác định đầy đủ nghĩa vụ thuế với ngân sách Nhà nước. Công tác kiểm tra của chủ sở hữu doanh nghiệp, của cơ quan thuế hoặc các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cần được đảm bảo đúng thời điểm, rõ ràng, chính xác.

Các doanh nghiệp thực hiện việc bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán theo quy định tại Luật Kế toán và Nghị định số 174/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định ngày 30/12/2016.

Theo quy định của Luật kế toán, các doanh nghiệp siêu nhỏ được phép lưu trữ chứng từ kế toán, các tài liệu kế toán liên quan trên phương tiện điện tử.

4. Hiệu lực thi hành của Thông tư 132 hóa đơn điện tử

Thông tư 132 về hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2019, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu hoặc sau ngày 01 tháng 04 năm 2019.

Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Thông tư 132 được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đều được thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật đó. Bắt đầu kể từ thời điểm Thông tư 132 hóa đơn điện tử có hiệu lực thi hành, các nội dung hướng dẫn trước đây trái với Thông tư đều được bãi bỏ.

Các doanh nghiệp sẽ được các Bộ, Ngành, Uỷ ban Nhân dân, Sở Tài chính, Cục thuế các tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm triển khai hướng dẫn. Trong quá trình thực hiện nếu các doanh nghiệp có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để được giải quyết sớm và nhanh chóng nhất.

5. Giải pháp hóa đơn điện tử S-invoice của Viettel

Hóa đơn điện tử S-invoice của Viettel là dịch vụ hóa đơn điện tử được xây dựng và cung cấp bởi Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội (Viettel). Đây là giải pháp quản lý hóa đơn trên nền điện tử hiệu quả cho nhiều loại hình, quy mô của doanh nghiệp khác nhau, đáp ứng nhu cầu đa dạng về việc phát hành, sử dụng và quản lý hóa đơn điện tử của các doanh nghiệp.

5.1. Những lợi ích khi sử dụng hóa đơn điện tử S-invoice

Với S-invoice, Viettel sẽ mang đến cho quý doanh nghiệp rất nhiều lợi ích thiết thực, hỗ trợ tích cực cho hoạt động kinh doanh và quản lý doanh nghiệp trên nhiều phương diện.

Hóa đơn điện tử có đầy đủ các căn cứ theo quy định của Chính phủ và Bộ Tài chính ban hành.

Dễ sử dụng, có thể thao tác thuận tiện tại bất cứ đâu.

Đa dạng hình thức nhận hóa đơn cho khách hàng của doanh nghiệp.

Thuận tiện tra cứu online và không lo mất hóa đơn.

Hệ thống lưu trữ an toàn, tính bảo mật cao với khả năng lưu trữ lớn, có thể xử lý trôi chảy và nhanh chóng thông tin của hàng triệu hóa đơn mỗi ngày.

Dịch vụ hỗ trợ 24/7 sẵn sàng giúp đỡ doanh nghiệp xử lý các khó khăn phát sinh trong quá trình sử dụng.

Hệ thống triển khai nhanh và chất lượng do Viettel có nền tảng cơ sở rộng khắp tại 63 tỉnh thành trên cả nước.

Doanh nghiệp có cơ hội sử dụng đồng bộ nhiều dịch vụ (chữ ký số, email server, dịch vụ tin nhắn thương hiệu,…) với giá thành hợp lý nhất.

Theo tổng hợp từ Viettel, việc sử dụng S-invoice sẽ giúp doanh nghiệp giảm thiểu tới 75% thời gian phải bỏ ra cho việc khởi tạo, lập và phát hành hóa đơn. Với mỗi năm sử dụng S-invoice, doanh nghiệp có thể tiết kiệm tới 80% chi phí in ấn, giao nhận, lưu trữ và bảo quản hóa đơn.

Hóa đơn điện tử Viettel S-invoice

5.2. Vì sao các doanh nghiệp nên sử dụng hóa đơn điện tử?

Thực tế, hoá đơn điện tử là giải pháp thông minh và an toàn, giúp khách hàng tiết kiệm được cả thời gian và chi phí trong cả quá trình trước, trong và sau khi sử dụng. Chính vì thế, các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nên sử dụng hóa đơn điện tử để quản lý hóa đơn trên nền điện tử một cách tốt nhất.

Viettel là đơn vị có hệ thống hóa đơn điện tử thông minh, linh hoạt, hiệu quả và bảo mật cao, tự hào là địa chỉ tin cậy cho sự lựa chọn của các doanh nghiệp đang bước đầu tìm hiểu về hóa đơn điện tử.Quý doanh nghiệp quan tâm và mong muốn tìm kiếm nhà cung cấp uy tín có thể đăng ký thông tin tư vấn tại:

Website: Hóa đơn điện tử S-invoice

Facebook: Viettel Business Solutions

Hotline: 0967447772

Với các thông tin đã đưa, chúng tôi hy vọng các doanh nghiệp đã nắm được và hiểu rõ hơn về Thông tư 132 hóa đơn điện tử đối với doanh nghiệp siêu nhỏ và có cái nhìn rõ nét hơn về đơn vị cung cấp hóa đơn điện tử Viettel, giúp các doanh nghiệp tìm ra cho mình lựa chọn quản lý hiệu quả hóa đơn điện tử với S-invoice.

Tìm hiểu Thông tư 32/2011 về hóa đơn điện tử được quy định bởi Bộ Tài chính

Các doanh nghiệp bắt buộc phải tìm hiểu về các quy định khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử theo Thông tư 32/2011/TT-BTC về hóa đơn điện tử để hiểu đúng và làm theo đúng quy định của pháp luật.

Hóa đơn điện tử theo Thông tư 32/2011

1. Khái niệm về hóa đơn điện tử theo Thông tư 32/2011

Thông tư số 32/2011/TT-BTC được ban hành ngày 14/03/2011, có hiệu lực vào ngày 01/05/2011 quy định rõ:

Hoá đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằng phương tiện điện tử.

Hoá đơn điện tử được khởi tạo, lập, xử lý trên hệ thống máy tính của tổ chức đã được cấp mã số thuế khi bán hàng hoá, dịch vụ và được lưu trữ trên máy tính của các bên theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

Tất cả những loại hóa đơn đã lập dưới dạng giấy nhưng sau đó được xử lý, lưu truyền hoặc được lưu trữ thông qua các phương tiện điện tử thì không được coi là hóa đơn điện tử.

Hóa đơn điện tử là gì theo Thông tư 32/2011

2. Đối tượng áp dụng hóa đơn điện tử theo Thông tư 32/2011

Thông tư số 32/2011/TT-BTC áp dụng đối với các đối tượng sau:

Tổ chức, cá nhân lựa chọn sử dụng hóa đơn điện tử khi mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

Các tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử.

Cơ quan quản lý thuế các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử.

3. Nguyên tắc sử dụng, điều kiện của tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử theo Thông tư 32/2011

3.1. Nguyên tắc sử dụng theo Thông tư 32/2011 về hóa đơn điện tử

Người bán sử dụng hóa đơn điện tử phải:

Thông báo cho người mua về định dạng hóa đơn điện tử.

Thông báo rõ cách thức truyền nhận hóa đơn điện tử giữa người bán và người mua: truyền trực tiếp hay gián tiếp.

3.2. Điều kiện của tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử theo Thông tư 32/2011

Hóa đơn điện tử cho doanh nghiệp trước khi được khởi tạo phải đáp ứng các điều kiện sau:

Là tổ chức kinh tế có đủ điều kiện và đang thực hiện giao dịch điện tử trong khai thuế với cơ quan thuế hoặc trong hoạt động ngân hàng.

Có địa điểm và cơ sở vật chất, hạ tầng đáp ứng cho việc sử dụng và lưu trữ hoá đơn điện tử.

Có đội ngũ người thực thi đủ trình độ và khả năng tương xứng.

Có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật.

Có phần mềm bán hàng hoá, dịch vụ kết nối với phần mềm kế toán theo thời gian thực khi lập hóa đơn.

Có các quy trình sao lưu dữ liệu, khôi phục dữ liệu, lưu trữ dữ liệu đáp ứng các yêu cầu tối thiểu về chất lượng lưu trữ.

Có quy trình sao lưu và phục hồi dữ liệu khi hệ thống gặp sự cố.

4. Điều kiện của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử theo Thông tư 32/2011

Tổ chức trung gian khi muốn cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử thì cần thỏa mãn các điều kiện sau:

Là doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Có chương trình phần mềm về khởi tạo, lập và truyền nhận hóa đơn điện tử phù hợp với quy định.

Đã triển khai hệ thống cung cấp giải pháp công nghệ thông tin phục vụ trao đổi dữ liệu điện tử giữa các tổ chức.

Có hệ thống thiết bị, kỹ thuật đảm bảo.

Có khả năng phát hiện, cảnh báo và ngăn chặn các truy nhập bất hợp pháp, các hình thức tấn công trên môi trường mạng.

Có các quy trình và thực hiện sao lưu dữ liệu, khôi phục dữ liệu.

Có biện pháp dự phòng khắc phục sự cố liên quan đến việc khôi phục dữ liệu.

Có giải pháp lưu trữ kết quả các lần truyền nhận giữa các bên tham gia giao dịch; lưu trữ hóa đơn điện tử trên hệ thống.

Định kỳ 6 tháng một lần, phải có văn bản báo cáo cơ quan thuế.

5. Nội dung của hóa đơn điện tử theo Thông tư 32/2011

Hóa đơn điện tử bắt buộc phải có đầy đủ các nội dung sau:

Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu, số thứ tự hóa đơn.

Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán và người mua.

Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hoá, dịch vụ; thành tiền ghi bằng số và bằng chữ.

Đối với hóa đơn giá trị gia tăng:

Ngoài dòng đơn giá chưa có thuế giá trị gia tăng, phải có dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền phải thanh toán ghi bằng số và bằng chữ.

Chữ ký điện tử của người bán; ngày, tháng năm lập và gửi hóa đơn.

Chữ ký điện tử của người mua trong trường hợp người mua là đơn vị kế toán.

Hóa đơn được thể hiện bằng tiếng Việt và có thể ghi thêm phần phiên dịch bằng tiếng Anh.

Trong trường hợp không có quy định cụ thể giữa người mua và người bán, ngôn ngữ được sử dụng trên hóa đơn xuất khẩu là tiếng Anh.

Hóa đơn giá trị gia tăng gồm những nội dung gì
Những nội dung trong hóa đơn giá trị gia tăng

6. Quy định về khởi tạo, phát hành hóa đơn điện tử

6.1. Khởi tạo hóa đơn điện tử theo Thông tư 32/2011 về hóa đơn điện tử

Khởi tạo hóa đơn điện tử là hoạt động tạo định dạng cho hóa đơn, thiết lập đầy đủ các thông tin của người bán, loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, định dạng truyền trước khi bán hàng. Việc khởi tạo hóa đơn điện tử phải làm theo quy định của pháp luật.

Trước khi khởi tạo, đơn vị phải thông báo cho cơ quan thuế bằng văn bản giấy hoặc bằng văn bản điện tử và chịu trách nhiệm về quyết định này.

6.2. Phát hành hóa đơn điện tử theo Thông tư 32/2011 về hóa đơn điện tử

Trước khi sử dụng hóa đơn điện tử thì tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử phải lập “Thông báo phát hành hóa đơn điện tử qua mạng” gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Thông báo phát hành hóa đơn điện tử làm theo Mẫu số 2, Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 32/2011/TT-BTC về hóa đơn điện tử.

Thông báo phát hành hóa đơn điện tử phải niêm yết tại trụ sở tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử, hoặc đăng tải trên trang thông tin điện tử của tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử.

Tổ chức kinh doanh có thể đồng thời tạo nhiều hình thức hóa đơn khác nhau và phải thực hiện thông báo phát hành từng hình thức hóa đơn theo quy định.

7. Lập hóa đơn điện tử theo Thông tư 32/2011

Các hình thức lập hóa đơn điện tử:

Người bán tự lập hóa đơn điện tử tại hệ thống phần mềm lập hóa đơn điện tử của người bán.

Người bán sử dụng hóa đơn điện tử qua tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử.

8. Xử lý đối với hóa đơn điện tử đã lập theo Thông tư 32/2011

Đối với mỗi trường hợp hóa đơn bị sai thông tin thì sẽ có các cách xử lý hóa đơn điện tử sai khác nhau.

Trong trường hợp hóa đơn điện tử đã được lập ra và gửi cho người mua, nhưng bên cung cấp (chưa thực hiện giao hàng hóa dịch vụ, hoặc chưa kê khai thuế) phát hiện sai sót, hóa đơn đã lập ra có thể được hủy khi có sự đồng ý và xác nhận của cả 2 bên bán và mua.

Trong trường hợp mọi thủ tục mua bán, giao hàng, lập hóa đơn và kê khai thuế đều đã hoàn tất, sau đó mới phát hiện ra sai sót, 2 bên bán và mua phải lập văn bản thỏa thuận có chữ ký điện tử của cả 2 bên, ghi đầy đủ chi tiết sai sót và tiến hành lập hóa đơn mới chính xác.

9. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn điện tử

Báo cáo sử dụng hóa đơn điện tử và việc ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính.

Tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử được gửi báo cáo sử dụng hóa đơn điện tử theo đường điện tử thông qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế.

10. Lưu trữ, hủy và tiêu hủy hóa đơn điện tử

Sau khi lập, doanh nghiệp cần lưu trữ hóa đơn điện tử dưới dạng thông điệp dữ liệu và phải thoả mãn các điều kiện sau:

Có thể truy cập và sử dụng được để tham chiếu khi cần thiết.

Được lưu trữ trong chính khuôn dạng được khởi tạo/gửi/nhận, hoặc trong khuôn dạng cho phép thể hiện chính xác nội dung hóa đơn điện tử đó.

Được lưu trữ sao cho người dùng có thể xác định nguồn gốc khởi tạo, nơi đến, ngày giờ gửi hoặc nhận hoá đơn điện tử.

Biên bản hủy hóa đơn
Biên bản hủy hóa đơn

Hủy hóa đơn điện tử là làm cho hóa đơn đó không có giá trị sử dụng: hóa đơn điện tử đã hết thời hạn lưu trữ theo quy định của Luật Kế toán thì được phép tiêu hủy.

Thủ tục tiêu hủy hóa đơn điện tử được thực hiện như thủ tục hủy hóa đơn quy định tại Nghị định 51 hóa đơn điện tử của Chính phủ và Thông tư 39 về hóa đơn điện tử của Bộ Tài chính.

11. Chuyển từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy

11.1. Nguyên tắc chuyển đổi theo Thông tư 32/2011 về hóa đơn điện tử

Người bán được chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa hữu hình trong quá trình lưu thông và chỉ được chuyển đổi 01 lần. Hóa đơn giấy phải có chữ ký người bán, dấu của người bán.

Điều kiện sử dụng hóa đơn điện tử

11.2. Điều kiện chuyển đổi theo Thông tư 32/2011 về hóa đơn điện tử

Hóa đơn giấy phải phản ánh toàn vẹn nội dung của hóa đơn điện tử gốc file xml, có ký hiệu riêng xác nhận khi chuyển đổi từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy, có chữ ký và họ tên của người thực hiện chuyển đổi.

12. Kiểm tra việc khởi tạo, lập, phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử theo Thông tư 32

Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra, phát hiện và xử lý các vi phạm về hóa đơn điện tử trong hoạt động mua bán.

Tổ chức sử dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu sự thanh tra, kiểm tra và có trách nhiệm cung cấp đầy đủ dữ liệu của hóa đơn điện tử.

13. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện hóa đơn điện tử theo Thông tư 32

Thông tư 32/2011/TT-BTC về hóa đơn điện tử có hiệu lực bắt đầu từ ngày 01/05/2011.

Ngoài các nội dung hướng dẫn cụ thể tại Thông tư này, các nội dung khác được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP và Thông tư số 153/2010/TT-BTC.

Có thể nói hóa đơn điện tử là giải pháp thông minh và an toàn giúp ích cho cả doanh nghiệp, khách hàng lẫn các cơ quan quản lý thuế. Lợi ích của hóa đơn điện tử phải kể đến việc tiết kiệm thời gian, chi phí và góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất.

Hóa đơn điện tử S-invoice

Nhận thấy xu hướng này, Viettel Solutions đã mang đến hệ thống hóa đơn điện tử S-invoice thông minh và linh hoạt với cơ sở hạ tầng lớn, tính bảo mật cao, đảm bảo là địa chỉ đáng tin cậy cho mọi doanh nghiệp.

Hệ thống lưu trữ an toàn được xây dựng trên nền tảng cơ sở hạ tầng thông tin lớn mạnh của Viettel luôn đảm bảo an toàn cho mọi thông tin hóa đơn của các doanh nghiệp và vô cùng thuận tiện cho việc truy xuất, kiểm tra vào bất cứ thời điểm nào, điều mà các doanh nghiệp sử dụng hóa đơn giấy không thể thực hiện được.

Quý doanh nghiệp quan tâm và mong muốn tìm kiếm nhà cung cấp uy tín có thể truy cập website: Hóa đơn điện tử S-invoice, FB: Viettel Business Solutions hoặc gọi đến tổng đài 0967447772 để được hỗ trợ miễn phí.

Công văn hóa đơn điện tử: 5 văn bản doanh nghiệp nhất định phải biết

Hóa đơn điện tử đang ngày càng được đón nhận tích cực bởi những tiện ích mà nó mang lại. Tuy nhiên, người dùng cần hiểu về những văn bản hướng dẫn, những công văn hóa đơn điện tử được ban hành để có thể sử dụng một cách dễ dàng và suôn sẻ nhất. Bài viết sau đây sẽ giúp người dùng hiểu về những nội dung chính cần thiết trong các Nghị định, Thông tư liên quan tới hóa đơn điện tử.

1. Công văn 1: Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử trong bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

Một trong những công văn hóa đơn điện tử quan trọng đầu tiên các doanh nghiệp cần phải nắm rõ là Nghị định 51 hóa đơn điện tử.

Nghị định 51/2010/NĐ-CP ban hành ngày 14/05/2010 có nội dung về việc tạo, phát hành, lập, sử dụng, lưu trữ hóa đơn điện tử, bảo quản và hủy hóa đơn điện tử của đơn vị đã thông báo phát hành nhưng chưa sử dụng. Đặc biệt, ở Nghị định này có điều khoản về những mức phạt cụ thể của các hành vi vi phạm về khởi tạo hóa đơn điện tử.

Để tìm hiểu thêm về các điều khoản cụ thể của Nghị định 51/2010/NĐ-CP, doanh nghiệp có thể truy cập vào địa chỉ:

Nghị định số 51/2010/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

2. Công văn 2: Thông tư 32/2011/TT-BTC về hóa đơn điện tử quy định việc khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử

Công văn hóa đơn điện tử tiếp theo các doanh nghiệp cần phải chú ý là Thông tư 32/2011 về hóa đơn điện tử.

Thông tư 32/2011/TT-BTC ban hành ngày 14/03/2011 hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; cách lập, cách xử lý hóa đơn điện tử viết sai và cách lưu trữ, tiêu hủy hóa đơn điện tử khi hết thời gian lưu trữ. Đặc biệt, Thông tư này còn quy định về việc chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy.

Để tìm hiểu thêm về các điều khoản cụ thể của Thông tư 32/2011/TT-BTC, doanh nghiệp có thể truy cập vào địa chỉ:

Thông tư số 32/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

3. Công văn 3: Thông tư 39/2014/TT-BTC quy định về đối tượng, nguyên tắc tạo và phát hành hóa đơn

Công văn hóa đơn điện tử thứ ba quy định về đối tượng, nguyên tắc tạo và phát hành là Thông tư 39 về hóa đơn điện tử.

Thông tư 39/2014/TT-BTC ban hành ngày 31/03/2014 quy định về đối tượng áp dụng, nguyên tắc tạo và phát hành hóa đơn điện tử. Thông tư này hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ. Thông tư quy định cụ thể về trường hợp bên mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành khi muốn chuyển sang hóa đơn điện tử và nguyên tắc lập cùng những quy tắc trong ủy nhiệm hóa đơn.

Để tìm hiểu thêm về các điều khoản cụ thể của Thông tư 39/2014/TT-BTC, doanh nghiệp có thể truy cập vào địa chỉ:

Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

4. Công văn 4: Thông tư 37/2017/TT-BTC điều chỉnh về thời gian sử dụng hóa đơn

Thông tư 37 về hóa đơn điện tử 2017 là công văn thứ tư được ban hành gần đây có sự điều chỉnh về thời gian sử dụng hóa đơn điện tử.

Thông tư 37/2017/TT-BTC ban hành ngày 27/04/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều ở Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 và Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính. Thông tư điều chỉnh chủ yếu về thời gian doanh nghiệp có thể sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng nói chung và hóa đơn điện tử nói riêng nhanh hơn, đồng nghĩa là kế toán cần thực hiện chủ động nhanh hơn hồ sơ và các thủ tục xin được sử dụng hóa đơn điện tử.

Để tìm hiểu thêm về các điều khoản cụ thể của Thông tư 37/2017/TT-BTC, doanh nghiệp có thể truy cập vào địa chỉ:

Thông tư số 37/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính: Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính

5. Công văn 5: Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

Hóa đơn điện tử S-invoice là một trong những đơn vị đi đầu về hóa đơn điện tử
Hóa đơn điện tử S-invoice là một trong những đơn vị đi đầu về hóa đơn điện tử
Hóa đơn điện tử S-invoice của Viettel với nhiều ưu điểm vượt trội
Hóa đơn điện tử S-invoice của Viettel với nhiều ưu điểm vượt trội

Văn bản cuối cùng và cũng là quan trọng nhất quy định về hóa đơn điện tử chính là Nghị định 119 về hóa đơn điện tử.

Nghị định 119/2018/NĐ-CP được ban hành ngày 12/09/2018 đã đánh dấu một bước tiến trong lộ trình chuyển đổi từ hóa đơn giấy sang hóa đơn điện tử của Chính phủ. Nghị định này nêu rõ thời gian hoàn thành chuyển đổi từ hóa đơn giấy sang hóa đơn điện tử; chi tiết các loại hóa đơn điện tử cũng như nguyên tắc lập, nội dung lập và thời điểm lập hóa đơn điện tử.

Để tìm hiểu thêm về các điều khoản cụ thể của Nghị định 119/2018/NĐ-CP, doanh nghiệp có thể truy cập vào địa chỉ:

Nghị định số 119/2018/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ

Bài viết trên đây đã cung cấp những điểm chính cũng như ý nghĩa của các Nghị định, Thông tư liên quan tới hóa đơn điện tử. Với sự hiểu biết về các công văn hóa đơn điện tử cùng với sự hỗ trợ từ S-invoice thì việc người dùng có thể tiếp cận được và sử dụng tốt hóa đơn điện tử là điều hoàn toàn dễ dàng.

Hóa đơn điện tử S-invoice của Viettel đã được rất nhiều doanh nghiệp tin tưởng và sử dụng với sự đảm bảo đầy đủ các chức năng theo quy định của Nhà nước cũng như tính bảo mật, minh bạch và thuận lợi. Để biết thêm chi tiết, vui lòng liên hệ theo hotline: 0967447772 hoặc thông qua địa chỉ website: Hóa đơn điện tử S-invoice và FB: Viettel Business Solutions.